Quy tắc bảo hiểm y tế du lịch cho người nước ngoài vào Việt Nam

QUY TẮC BẢO HIỂM Y TẾ DU LỊCH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀO VIỆT NAM

Kèm theo công văn số 12874/BTC-BH ngày 11/ 10/2005 của Bộ Tài chính

quy tắc bảo hiểm người nước ngoài du lịch việt nam

PHẦN I- CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM CHÍNH

I. ĐỊNH NGHĨA

  1. “Người được bảo hiểm” là người có tên trong Giấy yêu cầu bảo hiểm, được Bảo Việt cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm và hiệu lực bảo hiểm đã được xác nhận.
  2. Bảo Việt ” là Công ty Bảo hiểm có nghĩa vụ chi trả hoặc bồi thường các chi phí bảo hiểm thuộc phạm vi của Hợp đồng bảo hiểm cho Người được bảo hiểm.
  3. Công ty cứu trợ ” là Công ty cứu trợ quốc tế SOS, được thành lập theo luật Singapore và có trụ sở chính tại 331 đường North Bridge, tầng 17, toà nhà Odeon, Singapore 188720.
  4. Quê hương” là nơi sinh ra và/hoặc nơi Người được bảo hiểm mang quốc tịch hoặc đăng ký cư trú hợp pháp.
  5. Hợp đồng bảo hiểm ” bao gồm Giấy yêu cầu, Giấy chứng nhận bảo hiểm, Bản Phụ lục và bất kỳ sửa đổi bổ sung nào đã được Bảo Việt chấp thuận.
  6. Thời hạn bảo hiểm” là thời hạn được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm.
  7. Bệnh viện” là bất kỳ cơ sở y tế nào được cấp giấy phép để tiến hành điều trị y tế hay phẫu thuật hợp pháp, được xây dựng tại nước sở tại và hoạt động chính của cơ sở đó không phải là hoạt động của Bệnh xá, nơi Điều trị suối khoáng hay Điều trị xông hơi, Trung tâm cai nghiện rượu, ma tuý, Viện điều dưỡng, Phòng khám hay Nhà dưỡng lão. Việc tiến hành điều trị phải được theo dõi liên tục của một hay nhiều bác sỹ.
  8. Bác sỹ điều trị/bác sỹ phẫu thuật” là người có bằng cấp phù hợp, được cấp giấy phép hành nghề điều trị hợp pháp theo Luật pháp và quy định của nhà nước sở tại.
  9. Chuyên gia” là bác sỹ chuyên về một lĩnh vực y tế cụ thể.
  10. Tai nạn” là sự kiện bất ngờ hay không lường trước, gây ra bởi một lực từ bên ngoài, mạnh và có thể nhìn thấy được, tác động lên cơ thể Người được bảo hiểm trong thời hạn bảo hiểm, dẫn đến chết hoặc thương tật thân thể cho Người được bảo hiểm và xảy ra ngoài sự kiểm soát của Người được bảo hiểm.
  11. “Ốm đau” là tình trạng sức khoẻ không bình thường do tác động của bệnh lý và cần có sự điều trị của bác sỹ, chuyên gia y tế hoặc bác sỹ phẫu thuật.
  12. Tình trạng khẩn cấp” là tình trạng sức khoẻ của Người được bảo hiểm thay đổi đột ngột, ngẫu nhiên phải có sự can thiệp điều trị y tế cấp cứu hoặc phẫu thuật để tránh đe doạ đến tính mạng.
  13. Chi phí y tế hợp lý và cần thiết” là những chi phí y tế không vượt quá mức chung cần thiết trong quá trình điều trị và cung cấp các dịch vụ y tế ở cùng khu vực cho các cá nhân có cùng giới tính, độ tuổi và cùng một mức độ bệnh tật hoặc thương tật.
  14. Thương tật hay ốm đau trầm trọng” Là khi Người được bảo hiểm cần có phác đồ điều trị của một Bác sỹ và theo ý kiến của Bác sỹ thì tình trạng bệnh tật của Người được bảo hiểm lúc đó có thể nguy hại tới tính mạng và không phù hợp với chuyến đi hoặc không thể tiếp tục lịch trình đã đặt ra.
  15. “Bệnh có sẵn” là tình trạng sức khoẻ của Người được bảo hiểm đã được chẩn đoán mắc bệnh; hoặc đã xuất hiện triệu chứng mà thông thường cần phải đi khám, điều trị; hoặc do có tình trạng đó mà chuyên gia y tế đã khuyên là người được bảo hiểm nên điều trị, bất kể người được bảo hiểm đã thực hiện điều trị hay chưa, xảy ra vào bất kỳ thời gian nào trong vòng 12 tháng trước ngày tham gia bảo hiểm.
  16. “Bệnh bẩm sinh hay khuyết tật bẩm sinh” là những bệnh tật, khuyết tật đã tồn tại trong cơ thể của Người được bảo hiểm từ khi sinh ra theo kết luận của y khoa, mặc dù Người được bảo hiểm có hay không biết, đã điều trị hay chưa điều trị.
  17. Hành động khủng bố” là một hành động hay sự đe doạ bằng bạo lực hoặc hành động gây tổn hại đến cuộc sống của con người, tài sản vô hình hoặc hữu hình hay cơ sở hạ tầng mà có ý định hay mục đích ép buộc chính phủ hay đặt dân chúng trong tình trạng sợ hãi.

II. ĐỐI TƯỢNG THAM GIA BẢO HIỂM

  1. Những người nước ngoài vào Việt Nam thăm quan, thăm viếng bạn bè, người thân, tham dự hội nghị, hội thảo, đại hội Quốc tế, biểu diễn văn nghệ, thể thao, công tác.
  2. Những người nước ngoài đang cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong lãnh thổ Việt nam.

Trong mọi trường hợp Bảo Việt không nhận bảo hiểm và  không chịu trách nhiệm đối với những người trên 75 tuổi trừ khi đã được chấp nhận bằng văn bản từ trước ngày bắt đầu bảo hiểm.

III. HỢP ĐỒNG BẢO HIỂM

  1. Trước khi xuất phát chuyến du lịch đến Việt Nam, Người được bảo hiểm hoặc Đại diện Người được bảo hiểm phải gửi danh sách những Người được bảo hiểm cho Bảo Việt, trong đó phải ghi rõ họ và tên những Người tham gia bảo hiểm, quốc tịch, năm sinh, số hộ chiếu, địa chỉ và thời hạn lưu trú tại Việt Nam, lịch trình du lịch và thời hạn bảo hiểm.
  2. Bảo Việt sẽ cấp Giấy chứng nhận bảo hiểm cho từng Người được bảo hiểm trên cơ sở danh sách Người được bảo hiểm. Giấy chứng nhận bảo hiểm là một bộ phận của Hợp đồng bảo hiểm và là cơ sở giải quyết bồi thường cho khách du lịch khi có khiếu nại bảo hiểm phát sinh.
  3. Trường hợp chuyến du lịch bị hủy bỏ, Người được bảo hiểm hoặc Đại diện Người được bảo hiểm phải thông báo ngay lập tức cho Bảo Việt. Bảo Việt sẽ không chịu trách nhiệm hoàn phí bảo hiểm trong trường hợp chuyến du lịch đã khởi hành và/hoặc Hợp đồng bảo hiểm đã có hiệu lực.
  4. Bảo hiểm có hiệu lực bắt đầu kể từ khi Người được bảo hiểm làm xong thủ tục nhập cảnh vào Việt nam và kết thúc khi người được bảo hiểm làm xong thủ tục xuất cảnh rời khỏi Việt Nam. Đối với người nước ngoài đang cư trú tại Việt nam, bảo hiểm có hiệu lực từ khi bắt đầu chuyến du lịch tại nơi xuất phát và kết thúc khi chuyến du lịch hoàn thành theo thời gian và tại địa điểm ghi trên Hợp đồng bảo hiểm.

IV. PHẠM VI BẢO HIỂM

  1. Phạm vi lãnh thổ: Bảo Việt chỉ bảo hiểm những rủi ro phát sinh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam cho Người được bảo hiểm trong quá trình du lịch tại Việt Nam.
  2. Phạm vi rủi ro:
  • Chi phí y tế điều trị nội và ngoại trú do ốm đau, tai nạn.
  • Vận chuyển y tế cấp cứu.
  • Hồi hương y tế.
  • Hồi hương thi hài.
  • Chi phí mai táng tại Việt Nam.

 V. GIỚI HẠN TRÁCH NHIỆM BẢO HIỂM VÀ PHÍ BẢO HIỂM

  1. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và phí bảo hiểm được tính bằng tiền Việt nam (VND) hoặc đồng ngọai tệ (USD hoặc EURO).
  2. Việc niêm yết phí bảo hiểm, thu phí, trả tiền bảo hiểm được thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngọai hối. 

VI. QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

1. Chi phí y tế:

Bảo Việt sẽ chi trả toàn bộ chi phí y tế phát sinh trong quá trình điều trị do hậu quả của ốm đau, bệnh tật hay tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra đối với Người được bảo hiểm nhưng không vượt quá giới hạn quy định cho mỗi Chương trình bảo hiểm trong Bảng quyền lợi bảo hiểm, bao gồm:

  1. Điều trị ngoại trú: tiền khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sỹ, tiền chụp Xquang và làm các xét nghiệm chẩn đoán do bác sỹ chỉ định.
  2. Dụng cụ y tế cần thiết cho việc điều trị gãy chi (như băng, nẹp) và phương tiện trợ giúp cho việc đi bộ do bác sỹ chỉ định.
  3. Việc trị liệu học bức xạ, liệu pháp ánh sáng và các phương pháp điều trị tương tự khác do bác sỹ chỉ định.
  4. Điều trị răng, nhưng chỉ để giảm đau răng cấp tính.
  5. Điều trị nội trú tại một số cơ sở được công nhận như là một bệnh viện, được một bác sỹ theo dõi chặt chẽ, có đầy đủ các phương tiện chẩn đoán và điều trị. Người được bảo hiểm sẽ được nằm tại bệnh viện địa phương nơi họ đang tạm trú hoặc tại một bệnh viện thích hợp gần nhất.
  6. Phẫu thuật (bao gồm cả các chi phí liên quan đến cuộc phẫu thuật)

Người được bảo hiểm sẽ tự chịu mức miễn thường có khấu trừ là 0,1% giới hạn chi phí y tế đối với mỗi khiếu nại (hay mỗi sự cố được bảo hiểm) cho những trường hợp được bảo hiểm từ phần (a) đến (d) nói trên.

2. Vận chuyển cấp cứu trong lãnh thổ Việt Nam:

Công ty cứu trợ do Bảo Việt chỉ định sẽ thu xếp và thanh toán toàn bộ các chi phí vận chuyển y tế cấp cứu bằng bất kỳ phương tiện cần thiết và chăm sóc y tế trong quá trình vận chuyển để đưa Người được bảo hiểm đến bệnh viện gần nhất có phương tiện điều trị  thích hợp trong trường hợp Người được bảo hiểm trong tình trạng nguy kịch và bị đe doạ đến tính mạng do hậu quả của tai nạn hoặc ốm đau bất ngờ xảy ra trong quá trình du lịch. Chi phí tối đa cho mục này không vượt quá giới hạn quy định cho mỗi chương trình bảo hiểm.

3. Hồi hương y tế và vận chuyển cấp cứu ra ngoài lãnh thổ Việt Nam:

Trường hợp Người được bảo hiểm trong tình trạng nguy kịch và bị đe doạ đến tính mạng do hậu quả của một tai nạn hoặc ốm đau bất ngờ trong quá trình du lịch, Công ty cứu trợ do Bảo Việt chỉ định sẽ xem xét và quyết định phương tiện, cách thức tiến hành vận chuyển và thanh toán toàn bộ chi phí y tế đưa Người được bảo hiểm về quê hương hoặc sang nước thứ ba tiếp tục điều trị nếu bệnh viện Việt Nam không đủ phương tiện y tế cấp cứu và điều trị cho Người được bảo hiểm. Chi phí tối đa cho mục này không vượt quá giới hạn quy định cho mỗi chương trình bảo hiểm

4. Hồi hương thi hài và mai táng:

Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết do ốm đau, bệnh tật, tai nạn, khi có yêu cầu của gia đình Người được bảo hiểm, Công ty cứu trợ do Bảo Việt chỉ định sẽ thu xếp và chi trả các chi phí phát sinh cho việc vận chuyển thi hài trở về Quê hương của Người được bảo hiểm, hoặc thu xếp và thanh toán các chi phí mai táng tại Việt Nam. Chi phí tối đa cho mục này không vượt quá giới hạn quy định cho mỗi chương trình bảo hiểm

VII. NHỮNG ĐIỂM LOẠI TRỪ CHUNG

Bảo Việt không chịu trách nhiệm bồi thường đối với :

  1. Hành động cố ý của người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp.
  2. Các rủi ro xảy ra ngoài phạm vi lãnh thổ Việt nam.
  3. Bệnh có sẵn, bệnh hay khuyết tật bẩm sinh và các bệnh sau đây cho dù xảy ra truớc hay trong thời gian bảo hiểm: bệnh trĩ, chứng thoát vị, amidan dẫn đến phẫu thuật, dị tật vách ngăn mũi hoặc xương xoắn mũi, cường tuyến giáp, đục nhân mắt, bệnh xoang phải phẫu thuật, bệnh lạc màng trong tử cung, bệnh lao, dò hậu môn, viêm túi mật, sỏi các loại, dị tật hay bệnh về bàng quang hoặc niệu đạo, cao huyết áp hoặc bệnh tim mạch, u dạ dày hoặc tá tràng, tật vẹo ngón chân ra ngoài, tất cả các loại u thông thường hay u ác tính, ung thư, rối loạn máu hay tuỷ xương, bệnh đái đường
  4. Những chi phí vượt quá chi phí hợp lý và thông thường. Chi phí hợp lý và thông thường ở đây được xem như là những chi phí y tế không vượt quá mức chung cần thiết trong quá trình điều trị và cung cấp các dịch vụ y tế ở cùng khu vực đối với một người có cùng giới tính, độ tuổi và cùng một mức độ bệnh tật hoặc thương tật.
  5. Các chi phí mua cơ quan cấy ghép bộ phận cơ thể, chi phí phát sinh do người hiến bộ phận cơ thể, chi phí mua các bộ phận giả cơ thể.
  6. Bất kỳ chi phí nào có liên quan đến sự chữa bệnh bằng nghỉ ngơi hay an dưỡng tại vùng suối khoáng, viện điều dưỡng, nhà điều dưỡng hoặc các cơ sở tương tự.
  7. Những chi phí không được liệt kê bồi thường ở mục VI của Quy tắc bảo hiểm này.
  8. Mọi chi phí hay điều trị liên quan đến việc sinh đẻ, thai sản (trừ trường hợp mang thai bất thường hoặc có biến chứng nghiêm trọng trong quá trình mang thai có khả năng đe dọa đến tính mạng người mẹ và/hoặc thai nhi).
  9. Điều trị những triệu chứng mới xuất hiện trong thời gian mang thai và những biến chứng của nó, bao gồm cả việc điều trị những tiến triển của bệnh mãn tính do ảnh hưởng của quá trình mang thai.
  10. Bất kỳ chi phí nào liên quan đến tai nạn hay thương tật xảy ra khi người được bảo hiểm tham gia leo núi, leo các vách đá có sử dụng thiết bị hướng dẫn hoặc dây thừng, trượt tuyết, nhảy dù, lướt ván, lặn dưới biển sâu có sử dụng mũ cứng và bình ô xy kèm theo, tham gia các cuộc đua và tất cả các môn thể thao chuyên nghiệp.
  11. Những chi phí di chuyển y tế cấp cứu, hồi hương hay những chi phí khác không được sự đồng ý trước bằng văn bản của Công ty cứu trợ và/hoặc không được thu xếp bởi Công ty cứu trợ do Bảo Việt chỉ định. Điểm loại trừ này sẽ không áp dụng đối với trường hợp vận chuyển cấp cứu từ những vùng xa xôi hẻo lánh không thể liên hệ trước với Công ty cứu trợ được và nếu để trì hoãn có thể sẽ làm cho người được bảo hiểm bị thiệt mạng hay bị ảnh hưởng nghiêm trọng đến tình trạng sức khoẻ.
  12. Những chi phí phát sinh do hậu quả của các bệnh tâm thần hoặc rối loạn tinh thần gây ra.
  13. Sử dụng ma tuý, các bệnh truyền qua đường tình dục, HIV/AIDS hoặc bất kỳ tình trạng hay bệnh tật có liên quan đến AIDS.
  14. Việc điều trị do một bác sỹ không có đăng ký hành nghề theo quy định.
  15. Các chi phí phát sinh do hậu quả của việc tham gia vào các cuộc chiến tranh, nội chiến hoặc các hoạt động bất hợp pháp dẫn đến phải vào tù hay trong khi đang phục vụ ở trong lực lượng quân đội hay công an.
  16. Khủng bố, các thảm hoạ tự nhiên như sóng thần, núi lửa, động đất……

VIII. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI ĐƯỢC BẢO HIỂM

  1. Thông báo cho Bảo Việt nơi gần nhất hay tổ chức đoàn du lịch biết về rủi ro được bảo hiểm xảy ra trong vòng 24 giờ.
  2. Thực hiện những chỉ dẫn của Bảo Việt, khách sạn hoặc tổ chức đoàn du lịch.
  3. Những yêu cầu đòi trả tiền bồi thưòng phải được nộp cho Bảo Việt trong vòng 30 ngày sau khi kết thúc quá trình điều trị hay sau khi hồi hương, hay sau khi di chuyển thi hài về quê hương hoặc chôn cất trong trường hợp chết.
  4. Khi Bảo Việt yêu cầu, đại diện người được bảo hiểm và người được bảo hiểm phải cung cấp cho Bảo Việt mọi thông tin cần thiết để xác định sự cố xảy ra đối với người được bảo hiểm cũng như phạm vi trách nhiệm bồi thường của Bảo Việt. Trong trường hợp đặc biệt, theo yêu cầu của Bảo Việt, người được bảo hiểm còn phải nộp bằng chứng về ngày bắt đầu thật sự của chuyến đi.
  5. Khi Bảo Việt yêu cầu, người được bảo hiểm hoặc đại diện người được bảo hiểm sẽ uỷ quyền cho Bảo Việt thu thập các thông tin được coi là cần thiết từ người thứ ba (bác sỹ, nha sỹ, các cơ sở y tế…) và giải phóng họ khỏi trách nhiệm phải giữ kín các thông tin.
  6. Khi Bảo Việt yêu cầu, người được bảo hiểm sẽ bắt buộc phải để bác sỹ do Bảo Việt chỉ định tiến hành kiểm tra sức khoẻ.

Trường hợp người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp của người được bảo hiểm không trung thực trong việc thực hiện các điều quy định trong Hợp đồng bảo hiểm, Bảo Việt có quyền từ chối một phần hoặc toàn bộ giới hạn trách nhiệm bảo hiểm tuỳ theo mức độ vi phạm.

IX. GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI

1. Liên hệ cứu trợ

Trong trường hợp khẩn cấp, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện phải gọi điện ngay lập tức đến một trong các điểm thường trực của Công ty Cứu trợ gần nơi xảy ra sự cố nhất.

Điểm thường trực

Điạ chỉ

Số điện thoại

Số fax

Hà nội, Việt Nam

31 Hai Bà Trưng – Hoàn Kiếm – Hà Nội.

(84) 4 934 0555

(84) 4 934 0556

TP Hồ Chí Minh, Việt Nam

65 Nguyễn Du Quận 1 – TP. Hồ Chí Minh

(84) 8 823 24 29

(84) 8 8298 551

2. Trường hợp tính mạng bị đe dọa:

Trường hợp tính mạng của Người được bảo hiểm bị đe doạ, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của họ phải cố gắng thu xếp vận chuyển cấp cứu tới một bệnh viện gần nơi xảy ra tai nạn bằng phương tiện thích hợp nhất, và phải thông báo cho Công ty cứu trợ càng sớm càng tốt.

3. Nhập viện trước khi Thông báo cho Công ty Cứu trợ:

Trường hợp Người được bảo hiểm  ốm đau hoặc thương tật thân thể cần thiết phải nằm viện, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện của họ phải thông báo cho Công ty Cứu trợ biết trong vòng 24 giờ kể từ khi nhập viện. Trường hợp không thực hiện thông báo trong thời hạn quy định trên, Bảo Việt có quyền yêu cầu Người được bảo hiểm phải chịu một phần chi phí vượt trội không hợp lý phát sinh do việc thông báo chậm trễ đó. 

4. Yêu cầu trả tiền bảo hiểm

4.1. Khi yêu cầu trả tiền bảo hiểm, Người được bảo hiểm hoặc người đại diện Người được bảo hiểm phải cung cấp hồ sơ yêu cầu trả tiền bồi thường cho Bảo Việt, bao gồm:

  • Hợp đồng bảo hiểm: Giấy yêu cầu bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, hóa đơn mua bảo hiểm hoặc các giấy tờ liên quan đến Quy tắc bảo hiểm.
  • Các hoá đơn, chứng từ gốc. Các hoá đơn, chứng từ phải có tên bác sỹ, tên người được điều trị, loại bệnh, chi tiết các mục điều trị và ngày điều trị, đơn thuốc phải kê tên thuốc rõ ràng, giá và hoá đơn có dấu của hiệu thuốc. Trong trường hợp điều trị răng, hoá đơn chứng từ phải nêu chi tiết về chiếc răng được điều trị và cách thức điều trị.
  • Khi yêu cầu bồi thường trường hợp di chuyển thi hài về quê hương hay mai táng ở Việt nam phải nộp Giấy chứng tử theo qui định và phải có kết luận của bác sỹ về nguyên nhân chết. Khi yêu cầu bồi thường trường hợp hồi hương phải nộp các chứng từ do Bảo Việt yêu cầu tuỳ theo từng trường hợp cụ thể. Các bản xác nhận y tế của những người thân thích hay vợ hoặc chồng của người được bảo hiểm sẽ không được chấp nhận.

4.2 Bảo Việt có trách nhiệm xem xét, giải quyết và thanh toán bồi thường cho người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp của người được bảo hiểm trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ yêu cầu bồi thường đầy đủ và hợp lệ. Tiền bồi thường sẽ được thanh toán bằng tiền Việt nam (VND) hoặc đồng ngọai tệ (USD hoặc EURO).

X. THẾ QUYỀN BỒI THƯỜNG

  1. Sau khi Bảo Việt thanh toán bồi thường cho người được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm, mọi khoản khiếu nại, quyền khiếu nại của người được bảo hiểm đối với người thứ ba đều được chuyển cho Bảo Việt bằng văn bản mà giới hạn tối đa là số tiền mà người được bảo hiểm có thể được Bảo Việt bồi thường. Nếu người được bảo hiểm tự ý huỷ bỏ quyền lợi đòi người thứ ba mà khồng được sự đồng ý của Bảo Việt, thì Bảo Việt sẽ được miễn giải trách nhiệm phải bồi thường cho người được bảo hiểm phần quyền lợi mà người được bảo hiểm lẽ ra có thể nhận được từ người thứ ba.
  2. Trường hợp người được bảo hiểm nhận bồi thường từ người thứ ba hoặc từ bất kỳ nơi nào khác cho những chi phí mà Bảo Việt phải gánh chịu, Bảo Việt sẽ có quyền trừ số tiền bồi thường này vào phần quyền lợi bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm.

XI. THỜI HẠN KHIẾU NẠI VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

  1. Thời hạn đại diện người được bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm khiếu nại Bảo Việt về việc trả tiền bồi thường là 06 tháng kể từ ngày người được bảo hiểm hoặc người thừa kế hợp pháp nhận được giấy thông báo kết quả giải quyết của Bảo Việt. Quá thời hạn trên, mọi khiếu nại đều không còn giá trị.
  2. Mọi tranh chấp có liên quan đến đơn bảo hiểm này, nếu các bên không giải quyết được bằng thương lượng, sẽ được đưa ra toà án Việt nam để giải quyết.

XII. PHÍ BẢO HIỂM

1. Biểu phí bảo hiểm bằng tiền Việt nam

Đơn vị: VND       

Thời hạn bảo hiểm

Chương trình A

Chương trình B

Chương trình C

Chương trình D

Đến 5 ngày

172,000

239,000

279,000

298,000

Đến 8 ngày

186,000

259,000

303,000

323,000

Đến 15 ngày

241,000

336,000

393,000

419,000

Đến 24 ngày

264,000

367,000

430,000

458,000

Đến 31 ngày

325,000

451,000

528,000

563,000

Đến 45 ngày

446,000

619,000

724,000

773,000

Đến 60 ngày

582,000

808,000

945,000

1,009,000

Đến 90 ngày

831,000

1,155,000

1,351,000

1,441,000

Đến 120 ngày

1,081,000

1,501,000

1,756,000

1,873,000

Đến 150 ngày

1,323,000

1,837,000

2,149,000

2,293,000

Đến 180 ngày

1,580,000

2,194,000

2,567,000

2,738,000

2. Biểu phí bảo hiểm bằng tiền ngoại tệ

Đơn vị USD/EURO

Thời hạn bảo hiểm

Chương trình A

Chương trình B

Chương trình C

Chương trình D

Đến 5 ngày

11.48

14.35

18.66

29.86

Đến 8 ngày

12.44

15.55

20.21

32.34

Đến 15 ngày

16.13

20.16

26.21

41.94

Đến 24 ngày

17.64

22.05

28.67

45.87

Đến 31 ngày

21.67

27.09

35.22

56.35

Đến 45 ngày

29.74

37.17

48.32

77.31

Đến 60 ngày

38.81

48.51

63.06

100.90

Đến 90 ngày

55.44

69.30

90.09

144.14

Đến 120 ngày

72.07

90.09

117.12

187.39

Đến 150 ngày

88.20

110.25

143.33

229.33

Đến 180 ngày

105.34

131.67

171.17

273.87

PHẦN II – SỬA ĐỔI BỔ SUNG 

Sửa đổi bổ sung 1: Chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

  1. Quyền lợi được mô tả trong phần này sẽ được thanh toán trong trường hợp Người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn xảy ra trong vòng 12 tháng kể từ ngày tai nạn với điều kiện là nguyên nhân gây ra chết hoặc thương tật đó phải phát sinh trong thời hạn bảo hiểm.
  2. Các trường hợp được bảo hiểm bao gồm:
  3. Chết.
  4. Mù hoặc mất hoàn toàn hai mắt
  5. Hỏng hoàn toàn chức năng nhai và nói
  6. Mất hoặc liệt hoàn toàn hai tay (từ vai hoặc khuỷu xuống) hoặc hai chân (từ háng hoặc đầu gối xuống)
  7. Mất cả hai bàn tay hoặc hai bàn chân, hoặc mất một cánh tay và 1 bàn chân, hoặc một cánh tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một cẳng chân, hoặc một bàn tay và một bàn chân.
  8. Mất hoàn toàn khả năng lao động và làm việc (toàn bộ cơ thể bị tê liệt, bị thương dẫn đến tình trạng nằm liệt giường hoặc dẫn đến tàn tật toàn bộ vĩnh viễn)
  9. Số tiền tối đa được bồi thường cho bất kỳ hay toàn bộ rủi ro bảo hiểm phát sinh trong phần này sẽ không vượt quá 100% Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm của Sửa đổi bổ sung này.
  10. Trường hợp Người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn phát sinh khiếu nại thuộc phần này, Bảo Việt sẽ chi trả toàn bộ Số tiền bảo hiểm của Sửa đổi bổ sung này cho người được Người được bảo hiểm chỉ định hoặc người thừa kế hợp pháp theo luật pháp nước sở tại của Người được bảo hiểm.
  11. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và Phí bảo hiểm
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được ghi trong Bảng Quyền lợi bảo hiểm đính kèm Quy tắc bảo hiểm này.
  • Phí bảo hiểm: được tính bổ sung thêm 20% so với biểu phớ của chương trình bảo hiểm chớnh

Sửa đổi bổ sung 2: Du lịch ngoài lãnh thổ Việt nam

Sửa đổi bổ sung này sẽ bảo hiểm trong trường hợp Người được bảo hiểm đi du lịch ra ngoài lãnh thổ Việt Nam trong cùng chuyến hành trình du lịch đến Việt Nam.

Với điều kiện:

  1. Giới hạn phạm vi lãnh thổ được mở rộng chỉ bao gồm các nước Châu Á.
  2. Thời hạn bảo hiểm tối đa trong thời gian ở ngoài lãnh thổ Việt Nam là 30 ngày/chuyến đi.
  3. Các chi phí được bảo hiểm phát sinh trong thời gian du lịch ở nước ngoài chỉ được thanh toán khi Người được bảo hiểm đã đi du lịch Việt Nam trong cùng chuyến hành trình.
  4. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và phí bảo hiểm:
  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được ghi trong Bảng Quyền lợi bảo hiểm đính kèm Quy tắc bảo hiểm này.
  • Phí bảo hiểm: được tính bổ sung thêm 20% so với biểu phớ của chương trình bảo hiểm chính

Sửa đổi bổ sung 3: Các dịch vụ hỗ trợ du lịch

1. Dịch vụ hỗ trợ

Khi Người được bảo hiểm có yêu cầu, Công ty cứu trợ do Bảo Việt chỉ định sẽ cung cấp miễn phí những dịch vụ hỗ trợ dưới đây:

  1. Thông tin về đại sứ quán: Địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc của các lãnh sự, các đại sứ quán của các nước trong lãnh thổ Việt Nam.
  2. Thông tin về dịch thuật: Tên, địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc của các cơ quan dịch thuật đa ngôn ngữ tại Việt Nam.
  3. Thông tin về văn phòng luật: Tên, địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc của các Văn phòng luật sư và các cố vấn pháp luật trong lãnh thổ Việt Nam .
  4. Thông tin về người cung cấp dịch vụ y tế: Thông tin liên quan đến bác sỹ, bệnh viện, phòng khám bệnh trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

2. Hành lý và tư trang

Phần bảo hiểm này sẽ bồi thường chi phí mất, hỏng hóc hay thiệt hại hành lý tư trang mà Người được bảo hiểm mang theo chuyến du lịch có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân: cháy, nổ, phương tiện chuyên chở bị đâm va, chìm, lật đổ, rơi hoặc mất nguyên kiện hành lý gửi theo chuyến hành trình nhưng không vượt quá giới hạn quy định trong bảng quyền lợi bảo hiểm.

Với điều kiện là:

  1. Những đồ vật bị mất, thiệt hại theo lời khai của người được bảo hiểm sẽ được Bảo Việt xem xét, giải quyết theo giá thực tế của nó tại thời điểm mất, thiệt hại trên cơ sở giá của vật mới tương tự ở nước bán hàng tại thời điểm trả tiền bồi thường.
  2. Đồ vật hỏng nhẹ, nếu sửa chữa hay thay thế phụ tùng có thể dùng được, Bảo Việt thanh toán chi phí sửa chữa và thay thế phụ tùng tại nước ngoài hoặc ở Việt Nam.
  3. Giới hạn bồi thường tối đa cho mỗi mục tương đương 250 USD/EURO và cho một bộ hay đôi tương đương 500 USD/EURO. Thân máy camera, ống kính và phụ tùng bổ sung được coi như là một bộ.
  4. Quyền lợi về “Hành lý và tư trang” sẽ không bảo hiểm:
  • Mất vàng, đá quý, kim loại quý, tiền mặt, séc, hộ chiếu, bằng lái xe, vé các loại, chứng từ có giá trị như tiền, tài liệu, bản vẽ, bản thiết kế.
  • Đồ vật bị xây xát, ướt mà không làm mất đi chức năng của nó.
  • Mất hay thiệt hại hành lý do hậu quả của việc trì hoãn, tịch thu, cầm cố hay kiểm tra của cơ quan hải quan hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
  • Mất hay vỡ máy nhắn tin, các thiết bị viễn thông xách tay, thiết bị máy vi tính, phần mềm và các thiết bị phụ trợ.
  • Vỡ hay tổn thất các bộ phận, các hành lý giòn, dễ vỡ, dễ gẫy, đồ thuỷ tinh, đồ sứ, mỹ nghệ, đá quý và đồ khảm đá quý các loại, thực phẩm, kính đeo mắt bị xây xát.
  • Hàng hoá hay hàng mẫu kinh doanh, bao gồm cả chi phí tái tạo dữ liệu cho dù những dữ liệu này được lưu trong băng từ, đĩa, thẻ hay bất kỳ một phương tiện nào khác.
  • Tài sản và hành lý cá nhân được bảo hiểm ở đơn bảo hiểm khác hoặc được bồi thường/ sửa chữa bởi người thứ ba.
  • Thiệt hại, mất hay tổn thất hành lý tư trang do hậu quả của ăn cắp, ăn trộm hay bị cướp trong quá trình du lịch.

3. Mất giấy tờ thông hành

Trường hợp Người được bảo hiểm mất hộ chiếu, vé máy bay và các tài liệu du lịch do mất cắp, cướp, trộm hoặc do tai nạn xảy ra trong quá trình du lịch thuộc phạm vi bảo hiểm của đơn này, Bảo Việt sẽ bồi thường cho Người được bảo hiểm các chi phí để làm lại hộ chiếu, vé máy bay hay tài liệu du lịch cũng như các chi phí hợp lý phát sinh thêm do ăn ở đi lại tại khách sạn để làm lại các giấy tờ và chi phí trở về nước của Người được bảo hiểm do vé hồi hương của họ không có hiệu lực vì mất tài liệu du lịch, theo giới hạn được ghi trong Giấy chứng nhận bảo hiểm. Giới hạn tối đa được ghi trong Bảng quyền lợi bảo hiểm.

Với điều kiện là:

  1. Bảo Việt sẽ không chịu trách nhiệm trong phần này nếu trong vòng 24 tiếng đồng hồ, hoặc ngay sau khi Người được bảo hiểm nhận biết được việc mất tài liệu như đã nói trên, mà không thông báo tình trạng mất đó đến Công an và lấy xác nhận của công an bằng văn bản tường trình.
  2. Bảo Việt sẽ không chịu trách nhiệm trong Phần này nếu Người được bảo hiểm bị mất tài liệu du lịch do việc để hộ chiếu, vé máy bay hay tài liệu du lịch ở nơi công cộng mà thiếu sự quan tâm theo dõi chặt chẽ.
  3. Chi phí bồi thường vé máy bay được trả theo loại thông thường.

4. Chi phí cắt bớt hay huỷ bỏ chuyến du lịch

Bảo Việt sẽ bồi thường khoản tiền mà Người được bảo hiểm đã đặt cọc cho công ty du lịch, hoặc các chi phí đi lại tăng lên do phải thay thế phương tiện vận chuyển khác hoặc các chi phí ăn ở đi lại, nhưng không vượt quá giới hạn tối đa được ghi trong Bảng quyền lợi bảo hiểm. Những chi phí phát sinh trên sẽ được bồi thường xuất phát từ những nguyên nhân sau đây:

  • Người được bảo hiểm bị chết, ốm đau, thương tật nghiêm trọng.
  • Thành viên trong gia đình của Người được bảo hiểm, người cộng tác kinh doanh hay người đi cùng chuyến du lịch được bảo hiểm trong cùng Hợp đồng bảo hiểm theo Quy tắc bảo hiểm này bị chết, ốm đau thương tật nghiêm trọng.
  • Người được bảo hiểm phải ra làm nhân chứng, có giấy triệu tập của toà án, hội đồng xét xử hay bị cách ly để kiểm dịch bắt buộc.

Với điều kiện là:

  1. Việc bồi thường sẽ dựa trên cơ sở tỷ lệ đối với phần chưa sử dụng đến của các chi phí ăn ở hay đi lại  trả trước do phải  cắt ngắn chuyến đi.
  2. Không bồi thường các chi phí phát sinh trực tiếp hay gián tiếp từ việc mang thai, sinh nở và các bệnh phụ khoa hay dị tật của Người được bảo hiểm.
  3. Những sự kiện trên  không phát sinh từ tình trạng sức khoẻ hay thể lực hay bất kỳ hoàn cảnh nào khác ảnh hưởng đến Người được bảo hiểm, hay các thành viên gia đình hoặc người đi cùng chuyến đi hay đối tác kinh doanh của Người được bảo hiểm mà Người được bảo hiểm đã biết trước khi Hợp đồng bảo hiểm này được cấp. 

5. Chi phí bổ sung

Bảo Việt sẽ chi trả chi phí tương đương 01 vé máy bay loại thông thường cho Thành viên trong gia đinh hoặc Người đi kèm cùng tham gia Quy tắc bảo hiểm này trở về quê hương và các chi phí ăn ở đi lại mà Người được bảo hiểm, thành viên trong gia đình, hoặc người đi cùng và tham gia Quy tắc bảo hiểm này phát sinh thêm do Người được bảo hiểm cần thiết phải điều trị thương tật hoặc ốm đau  phải điều trị tại một bệnh viện ở Việt Nam 10 ngày liên tục thuộc phạm vi bảo hiểm của Quy tắc bảo hiểm này. Chi phí cho mỗi người không vượt quá giới hạn tối đa được ghi trong Bảng quyền lợi bảo hiểm, và với điều kiện là vé gốc của Thành viên trong gia đình và Người đi cùng đó không có giá trị hồi hương và họ phải nộp lại phần vé chưa dùng đó cho Bảo Việt.

6. Chi phí hồi hương trẻ em

Nếu trẻ em dưới 14 tuổi đi kèm với Người được bảo hiểm không có người chăm sóc trong quá trình du lịch do Người được bảo hiểm bị thương tật, ốm đau bệnh tật nghiêm trọng, phải nằm viện hoặc chết, Bảo Việt sẽ chi trả chi phí ăn ở phát sinh và 01 vé máy bay hồi hương loại thông thường đưa trẻ đó về Quê hương. Chi phí tối đa không vượt quá giới hạn quy định trong Bảng quyền lợi bảo hiểm.

7. Chi phí cho thành viên gia đình thăm Người được bảo hiểm bị nằm viện

Bảo Việt sẽ thu xếp và thanh toán 01 vé máy bay khứ hồi loại thông thường cho 01 người thân sang thăm Người được bảo hiểm nếu Người được bảo hiểm phải nằm viện điều trị nội trú trên 10 ngày liên tục hoặc bị chết ở nước ngoài. Chi phí tối đa không vượt quá giới hạn quy định trong Bảng quyền lợi bảo hiểm.

8. Trì hoãn chuyến đi du lịch

Trong trường hợp chuyến bay hay bất kỳ phương tiện vận chuyển nào của Người được bảo hiểm bị trì hoãn trong thời hạn bảo hiểm do điều kiện thời tiết xấu, bãi công, cướp phương tiện giao thông, lỗi máy móc hay kỹ thuật của máy bay hay các phương tiện vận chuyển và việc huỷ bỏ hay trì hoãn đó hoàn toàn vượt ra khỏi sự kiểm soát của Người được bảo hiểm.

  • Tối đa 125 đô la Mỹ cho 12 giờ liên tục bị trì hoãn, hoặc
  • Tối đa 500 đô la Mỹ trong trường hợp phát sinh chi phí đi lại bằng các phương tiện giao thông công cộng do hậu quả trực tiếp của việc trì hoãn chuyến đi nhưng chỉ với điều kiện Người được bảo hiểm phải thay đổi tuyến đi do bị huỷ bỏ xác nhận giữ vé trước đây.

Với điều kiện là:

  1. Thời gian bị trì hoãn chuyến đi kéo dài hơn 12 giờ liên tục, từ lúc bắt đầu chuyến đi theo lịch trình cho đến khi chuyến đi thực sự bắt đầu lại, hoặc cho tới lúc khởi hành trên một phương tiện giao thông thay thế do hãng vận chuyển thu xếp.
  2. Sự trì hoãn không phát sinh từ lỗi của Người được bảo hiểm quên không xác nhận lại việc đặt vé trước hay làm thủ tục trước chuyến đi đúng như qui định.
  3. Việc đặt vé trước đã được xác nhận trước khi xảy ra bãi công làm ảnh hưởng tới hoạt động của hãng vận chuyển.
  4. Giấy xác nhận của Hãng vận chuyển phải được gửi kèm theo hồ sơ khiếu nại khi khiếu nại theo Phần Quyền lợi này của đơn bảo hiểm trong đó ghi rõ nguyên nhân, ngày, thời gian chuyến đi bị trì hoãn, hoặc hành lý bị trì hoãn.
  5. Không bồi thường cho khiếu nại phát sinh từ đình công hoặc bãi công đã xảy ra tại thời điểm phát hành Hợp đồng bảo hiểm, hoặc phát sinh từ việc tịch thu hay giam cầm của bất kỳ cơ quan chính phủ nào.

9. Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và Phí bảo hiểm:

  • Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm được ghi trong Bảng Quyền lợi bảo hiểm đính kèm Quy tắc bảo hiểm này.
  • Phí bảo hiểm: được tính bổ sung thêm 20% so với biểu phớ của chương trình bảo hiểm chớnh

PHẦN III – BẢNG QUYỀN LỢI BẢO HIỂM

I. Chương trình bảo hiểm bằng tiền Việt Nam

CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM

A

B

C

D

PHẦN I- CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM CHÍNH

1. Chi phí y tế

Chi trả toàn bộ chi phí y tế do hậu quả của ốm đau, bệnh tật hay tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra đối với Người được bảo hiểm, bao gồm tất cả các chi phí y tế cho việc điều trị (gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú) như: tiền khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sỹ, tiền phòng và giường bệnh, chi phí phẫu thuật và những trợ giúp y tế cần thiết, trị liệu học bức xạ, liệu pháp ánh sáng và các phương pháp điều trị tương tự khác do bác sỹ chỉ định, điều trị răng, nhưng chỉ để giảm đau răng cấp tính.

Mức miễn thường có khấu trừ được áp dụng là 0,1% Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm về chi phí y tế đối với mỗi khiếu nại điều trị ngoại trú.

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

 2. Vận chuyển y tế cấp cứu trong lãnh thổ Việt Nam

Thu xếp và thanh toán toàn bộ các chi phí vận chuyển y tế cấp cứu bằng bất kỳ phương tiện cần thiết và chăm sóc y tế trong quá trình vận chuyển để đưa Người được bảo hiểm đến bệnh viện gần nhất có phương tiện điều trị thích hợp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

3. Hồi hương và vận chuyển cấp cứu y tế ngoài lãnh thổ Việt Nam

Thu xếp và thanh toán toàn bộ chi phí y tế đưa Người được bảo hiểm về quê hương hoặc sang nước thứ ba tiếp tục điều trị nếu bệnh viện Việt Nam không đủ phương tiện y tế cấp cứu và điều trị cho Người được bảo hiểm.

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

4. Hồi hương thi hài và mai táng

Thu xếp và thanh toán các chi phí phát sinh cho việc vận chuyển thi hài trở về Quê hương của Người được bảo hiểm, hoặc thu xếp và thanh toán các chi phí mai táng tại Việt Nam theo yêu cầu của gia đình Người được bảo hiểm và được sự chấp thuận của Bảo Việt.

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

PHẦN II – SỬA ĐỔI BỔ SUNG

Sửa đổi bổ sung 1: Chết hoặc TTTBVV do tai nạn

 

 

 

 

Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng bảo hiểm hoặc người được Người được bảo hiểm chỉ định hoặc người thừa kế theo luật pháp nước sở tại của Người được bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

Sửa đổi bổ sung 2: Du lịch ngoài lãnh thổ Việt Nam

 

 

 

 

Sửa đổi bổ sung này sẽ mở rộng trong trường hợp Người được bảo hiểm đi du lịch trong khu vực các nước Châu Á với điều kiện là Người được bảo hiểm đã đi qua lãnh thổ Việt Nam trong cùng chuyến hành trình.

Thời hạn tối đa cho  mỗi chuyến du lịchngoài lãnh thổ Việt nam  là 30 ngày.

 300 tr.

 500 tr.

 700 tr.

 1.000 tr.

Sửa đổi bổ sung 3: Các dịch vụ hỗ trợ du lịch

 

 

 

 

1.  Dịch vụ hỗ trợ

Cung cấp địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc của các lãnh sự, các đại sứ quán, các cơ quan dịch thuật, các văn phòng luật sư gần nhất trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

 Toàn bộ

 Toàn bộ

 Toàn bộ

 Toàn bộ

2.  Hành lý và tư trang

Mất, hỏng hóc hay thiệt hại hành lý tư trang mà Người được bảo hiểm mang theo chuyến du lịch có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân: cháy, nổ, phương tiện chuyên chở bị đâm va, chìm, lật đổ, rơi hoặc mất nguyên kiện hành lý gửi theo chuyến hành trình

 15 tr.

 20 tr.

 30 tr.

 50 tr.

3. Mất giấy tờ thông hành

Chi phí xin cấp lại hộ chiếu, visa, vé máy bay, chi phí đi lại và ăn ở phát sinh do các giấy tờ thông hành bị mất trộm, mất cắp, cướp và tổn thất bất ngờ.

 15 tr.

 20 tr.

 30 tr.

 50 tr.

4. Chi phí cắt bớt hay huỷ bỏ chuyến du lịch

Bồi thường tiền đặt cọc, chi phí đi lại do việc Người được bảo hiểm, người thân trong gia đình, đối tác kinh doanh hoặc bạn đồng hành bị chết, ốm, thương tật nghiêm trọng…

 30 tr.

 50 tr.

 70 tr.

 100 tr.

5. Chi phí bổ sung

Bổ sung chi phí ăn ở đi lại cho Người được bảo hiểm và thành viên trong gia đình hoặc Người đi kèm do Người được bảo hiểm phải điều trị ốm đau bệnh tật trong vòng 10 ngày liên tiếp.

 30 tr.

 50 tr.

 70 tr.

 100 tr.

6. Hồi hương trẻ em

Chi phí ăn ở đi lại hợp lý phát sinh thêm cho trẻ em (dưới 14 tuồi) không có người chăm sóc để đưa trẻ đó về nước sở tại.

 30 tr.

 50 tr.

 70 tr.

 100 tr.

7.  Chi phí thăm thân

Chi phí vé khứ hồi cho 01 người thân sang thăm Người được bảo hiểm nếu Người được bảo hiểm phải nằm viện trên 10 ngày hoặc chết ở nước ngoài.

 30 tr.

 50 tr.

 70 tr.

 100 tr.

8. Chuyến đi bị trì hoãn

Tối đa 125 đô la Mỹ cho 12 giờ liên tục bị trì hoãn, hoặc tối đa 500 đô la Mỹ nếu phát sinh chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng do hậu quả của việc trì hoãn chuyến do điều kiện thời tiết xấu, bãi công, cướp phương tiện giao thông, lỗi máy móc hay kỹ thuật của máy bay hay các phương tiện vận chuyển.

II. Chương trình bảo hiểm bằng tiền ngoại tệ (USD/EUR)

CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM

A

B

C

D

PHẦN I- CHƯƠNG TRÌNH BẢO HIỂM CHÍNH

1.   Chi phí y tế

Chi trả toàn bộ chi phí y tế do hậu quả của ốm đau, bệnh tật hay tai nạn thuộc phạm vi bảo hiểm xảy ra đối với Người được bảo hiểm, bao gồm tất cả các chi phí y tế cho việc điều trị (gồm cả điều trị nội trú và ngoại trú) như: tiền khám bệnh, tiền thuốc theo kê đơn của bác sỹ, tiền phòng và giường bệnh, chi phí phẫu thuật và những trợ giúp y tế cần thiết, trị liệu học bức xạ, liệu pháp ánh sáng và các phương pháp điều trị tương tự khác do bác sỹ chỉ định, điều trị răng, nhưng chỉ để giảm đau răng cấp tính.

Mức miễn thường có khấu trừ được áp dụng là 0,1% Giới hạn trách nhiệm bảo hiểm về chi phí y tế đối với mỗi khiếu nại điều trị ngoại trú.

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

 2. Vận chuyển y tế cấp cứu trong lãnh thổ Việt Nam

Thu xếp và thanh toán toàn bộ các chi phí vận chuyển y tế cấp cứu bằng bất kỳ phương tiện cần thiết và chăm sóc y tế trong quá trình vận chuyển để đưa Người được bảo hiểm đến bệnh viện gần nhất có phương tiện điều trị thích hợp trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

3.   Hồi hương và vận chuyển cấp cứu y tế ngoài lãnh thổ Việt Nam

Thu xếp và thanh toán toàn bộ chi phí y tế đưa Người được bảo hiểm về quê hương hoặc sang nước thứ ba tiếp tục điều trị nếu bệnh viện Việt Nam không đủ phương tiện y tế cấp cứu và điều trị cho Người được bảo hiểm.

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

4.   Hồi hương thi hài và mai táng

Thu xếp và thanh toán các chi phí phát sinh cho việc vận chuyển thi hài trở về Quê hương của Người được bảo hiểm, hoặc thu xếp và thanh toán các chi phí mai táng tại Việt Nam theo yêu cầu của gia đình Người được bảo hiểm và được sự chấp thuận của Bảo Việt.

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

PHẦN II- SỬA ĐỔI BỔ SUNG

Sửa đổi bổ sung 1: Chết hoặc TTTBVV do tai nạn

 

 

 

 

Chi trả 100% Số tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng bảo hiểm hoặc người được Người được bảo hiểm chỉ định hoặc người thừa kế theo luật pháp nước sở tại của Người được bảo hiểm trong trường hợp người được bảo hiểm bị chết hoặc thương tật toàn bộ vĩnh viễn do tai nạn

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

Sửa đổi bổ sung 2: Du lịch ngoài lãnh thổ Việt Nam

 

 

 

 

Sửa đổi bổ sung này sẽ mở rộng trong trường hợp Người được bảo hiểm đi du lịch trong khu vực các nước Châu Á với điều kiện là Người được bảo hiểm đã đi qua lãnh thổ Việt Nam trong cùng chuyến hành trình.

Thời hạn tối đa cho  mỗi chuyến du lịchngoài lãnh thổ Việt nam  là 30 ngày.

 20,000

 30,000

 50,000

 100,000

Sửa đổi bổ sung 3: Các dịch vụ hỗ trợ du lịch

 

 

 

 

1.  Dịch vụ hỗ trợ

Cung cấp địa chỉ, số điện thoại và giờ làm việc của các lãnh sự, các đại sứ quán, các cơ quan dịch thuật, các văn phòng luật sư gần nhất trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.

 Toàn bộ

 Toàn bộ

 Toàn bộ

 Toàn bộ

2.  Hành lý và tư trang

Mất, hỏng hóc hay thiệt hại hành lý tư trang mà Người được bảo hiểm mang theo chuyến du lịch có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân: cháy, nổ, phương tiện chuyên chở bị đâm va, chìm, lật đổ, rơi hoặc mất nguyên kiện hành lý gửi theo chuyến hành trình

 600

 900

 1,500

 2,000

3. Mất giấy tờ thông hành

Chi phí xin cấp lại hộ chiếu, visa, vé máy bay, chi phí đi lại và ăn ở phát sinh do các giấy tờ thông hành bị mất trộm, mất cắp, cướp và tổn thất bất ngờ.

 1,000

 1,500

 2,000

 3,000

4. Chi phí cắt bớt hay huỷ bỏ chuyến du lịch

Bồi thường tiền đặt cọc, chi phí đi lại do việc Người được bảo hiểm, người thân trong gia đình, đối tác kinh doanh hoặc bạn đồng hành bị chết, ốm, thương tật nghiêm trọng…

 2,000

 3,000

 5,000

 10,000

5. Chi phí bổ sung

Bổ sung chi phí ăn ở đi lại cho Người được bảo hiểm và thành viên trong gia đình hoặc Người đi kèm do Người được bảo hiểm phải điều trị ốm đau bệnh tật trong vòng 10 ngày liên tiếp.

 2,000

 3,000

 5,000

 10,000

6. Hồi hương trẻ em

Chi phí ăn ở đi lại hợp lý phát sinh thêm cho trẻ em (dưới 14 tuồi) không có người chăm sóc để đưa trẻ đó về nước sở tại.

 2,000

 3,000

 5,000

 10,000

7.  Chi phí thăm thân

Chi phí vé khứ hồi cho 01 người thân sang thăm Người được bảo hiểm nếu Người được bảo hiểm phải nằm viện trên 10 ngày hoặc chết ở nước ngoài.

 2,000

 3,000

 5,000

 10,000

8. Chuyến đi bị trì hoãn

Tối đa 125 đô la Mỹ cho 12 giờ liên tục bị trì hoãn, hoặc tối đa 500 đô la Mỹ nếu phát sinh chi phí đi lại bằng phương tiện công cộng do hậu quả của việc trì hoãn chuyến do điều kiện thời tiết xấu, bãi công, cướp phương tiện giao thông, lỗi máy móc hay kỹ thuật của máy bay hay các phương tiện vận chuyển.

 

ĐĂNG KÝ NHẬN TƯ VẤN

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn bảo hiểm. Tôi rất mong với vốn kiến thức của mình sẽ làm hài lòng quý khách! Vui lòng điền thông tin và gửi yêu cầu tư vấn, chúng tôi sẽ gọi lại trong vòng 5 phút






Liên hệ tư vấn