Sản phẩm BẢO HIỂM Ô TÔ với dịch vụ tư vấn 24/7: 0981.345.500 của Bảo Việt có Phạm vi bảo vệ toàn diện, chi phí hợp lý và dịch vụ giải quyết bồi thường nhanh chóng, chuyên nghiệp, chương trình “Bảo hiểm xe ô tô” của Bảo Việt sẽ đồng hành và chăm sóc, bảo vệ chiếc xe của bạn đúng cách. Với nhiều điểm bán bảo hiểm ô tô phủ sóng rộng rãi trên toàn quốc, Bảo Việt cam kết đáp ứng nhu cầu của bạn mọi lúc và mọi nơi.

Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giớilà loại bảo hiểm, theo quy định của pháp luật, bắt buộc những người sở hữu xe ô tô phải mua. bảo hiểm này có tác dụng bảo hiểm cho người thứ 3 khi xảy ra tai nạn, Nghĩa là khi người sử dụng xe ô tô gây tai nạn cho người khác thì Cty bảo hiểm sẽ bồi thường cho người bị tai nạn. Mức bồi thường tối đa là 70 triệu/1người/ vụ. Sau đây là bảng phí cho bảo hiểm bắt buộc:

+) Đối tượng bảo hiểm
Trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với người thứ ba của chủ xe cơ giới kể cả người nước ngoài sử dụng xe cơ giới hoạt động trên lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội chủ Nghĩa Việt Nam.

+) Phạm vi bảo hiểm
- Đối với thiệt hại về người: Bồi thường chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng phục hồi sức khoẻ, thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút, bồi dưỡng, chăm sóc người bị hại trước khi chết, mai táng phí hợp lý... theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
- Đối với thiệt hại tài sản: bồi thường thiệt hại thực tế theo mức độ lỗi của chủ xe cơ giới.
Chi phí cần thiết và hợp lý nhằm ngăn ngừa, hạn chế tổn thất liên quan tới vụ tai nạn mà chủ xe cơ giới đã chi ra;

+) Phí bảo hiểm
Biểu phí và mức trách nhiệm bảo hiểm tối thiểu ban hành kèm theo Thông tư số 126/2008/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Ngoài ra, Người được bảo hiểm có thể tham gia bảo hiểm trách nhiệm tự nguyện cho phân trách nhiệm vượt quá mức bắt buộc của Bộ Tài chính. Giới hạn trách nhiệm có thể lên tới 20.000 USD/người/vụ đối với người và 100.000USD/vụ đối với tài sản.

BIỂU PHÍ BẢO HIỂM BẮT BUỘC Ô TÔ

Đơn vị tính: đồng/năm

STT

Loại xe

Tổng thanh toán

(đồng/năm)

I

Xe lam, Môtô 3 bánh, Xích lô

319.000

II

Xe ô tô không kinh doanh vận tải

 

1

Loại xe dưới 6 chỗ ngồi

480.700

2

Loại xe từ 7 chỗ đến 11 chỗ ngồi

873.400

3

Loại xe từ 12 đến 24 chỗ ngồi

1.397.000

4

Loại xe trên 24 chỗ ngồi

2.007.500

5

Xe vừa chở người vừa chở hàng (Pickup, minivan)

1.026.300

III

Xe ô tô kinh doanh vận tải

 

1

Dưới 6 chỗ ngồi theo đăng ký

831.600

2

6 chỗ ngồi theo đăng ký

1.021.900

3

7 chỗ ngồi theo đăng ký

1.188.000

4

8 chỗ ngồi theo đăng ký

1.387.300

5

9 chỗ ngồi theo đăng ký

1.544.400

6

10 chỗ ngồi theo đăng ký

1.663.200

7

11 chỗ ngồi theo đăng ký

1.821.600

8

12 chỗ ngồi theo đăng ký

2.004.200

9

13 chỗ ngồi theo đăng ký

2.253.900

10

14 chỗ ngồi theo đăng ký

2.443.100

11

15 chỗ ngồi theo đăng ký

2.366.400

12

16 chỗ ngồi theo đăng ký

3.359.400

13

17 chỗ ngồi theo đăng ký

2.989.800

14

18 chỗ ngồi theo đăng ký

3.155.900

15

19 chỗ ngồi theo đăng ký

3.345.100

16

20 chỗ ngồi theo đăng ký

3.510.100

17

21 chỗ ngồi theo đăng ký

3.700.400

18

22 chỗ ngồi theo đăng ký

3.866.500

19

23 chỗ ngồi theo đăng ký

4.056.800

20

24 chỗ ngồi theo đăng ký

5.095.200

21

25 chỗ ngồi theo đăng ký

5.294.300

22

Trên 25 chỗ ngồi

((4.813.000 + 30.000 x (số chỗ ngồi - 25))  + VAT

IV

Xe ô tô chở hàng (xe tải)

 

1

Xe chở hàng dưới 3 tấn

938.300

2

Xe chở hàng từ 3 tấn đến 8 tấn

1.826.000

3

Xe chở hàng từ 8 tấn đến 15 tấn

3.020.600

4

Xe chở hàng trên 15 tấn

3.520.000

BIỂU PHÍ TRONG MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP KHÁC

1. Xe taxi:

Tính bằng 170% của phí kinh doanh cùng số chỗ ngồi quy định tại mục III

2. Xe ô tô chuyên dùng:

- Phí bảo hiểm xe ô tô cứu thương được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe Pickup.

- Phí bảo hiểm của xe chở tiền được tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe dưới 6 chỗ ngồi quy định tại mục II

- Phí bảo hiểm của các loại xe chuyên dùng khác được tính bằng phí bảo hiểm của xe chở hàng cùng trọng tải quy định tại mục IV

3. Đầu kéo rơ-moóc:

Tính bằng 150% của phí xe trọng tải trên 15 tấn. Phí bảo hiểm của xe đầu kéo rơ-moóc là phí của cả đầu kéo và rơ-moóc

4. Xe máy chuyên dùng:

Tính bằng 120% phí bảo hiểm của xe chở hàng dưới 3 tấn quy định tại mục IV

5. Xe buýt

Tính bằng phí bảo hiểm của xe không kinh doanh vận tải cùng số chỗ quy định tại mục II

6. Xe tập lái

Tính bằng 120% của phí xe cùng chủng loại quy định tại mục II và IV.

(Phí bảo hiểm gốc trên đây đã bao gồm 10% thuế Giá trị gia tăng)

THỦ TỤC MUA BẢO HIỂM BẮT BUỘC TRÁCH NHIỆM DÂN SỰ CỦA CHỦ XE Ô TÔ

Quý khách hàng đến mua trực tiếp tại văn phòng của Bảo Việt hoặc có thể mua trực tuyến theo quy trình sau:

  1. Đặt mua bảo hiểm bằng cách gọi điện vào Hotline của Bảo Việt hoặc gửi yêu cầu vào Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.
  2. Nhận lại Giấy chứng nhận bảo hiểm trong vòng 24h và thanh toán phí tại thời điểm nhận Giấy chứng nhận.

Mọi chi tiết, xin Quý khách vui lòng liên hệ Hotline Bảo Việt để được tư vấn:

VỀ CHÚNG TÔI

Chào mừng quý khách hàng đến với website giới thiệu và tư vấn sản phẩm của Bảo hiểm Bảo Việt. Tại đây, Quý khách không chỉ tiếp cận với các sản phẩm thông dụng của Bảo Việt mà còn có thể yêu cầu tư vấn và đặt mua một cách nhanh chóng dễ dàng. Chúng tôi luôn hướng khách hàng là trọng tâm phục vụ, không chỉ ở khâu bán hàng mà còn trong suốt thời hạn hiệu lực, hỗ trợ, hướng dẫn chi tiết thủ tục bồi thường. Sự an tâm và tin tưởng của Quý khách là hạnh phúc của chúng tôi trong suốt hơn 50 năm qua.

Kính chúc Quý khách hàng luôn hạnh phúc và bình an!

Tư vấn và Bán bảo hiểm

Hotline tư vấn 24/7: 098.1234.433 - 0981.345.500

*Xin liên hệ trước khi đến để được phục vụ tốt nhất*
Tại Hà Nội:
   ✓ Nguyễn Cơ Thạch - phường Cầu Diễn - quận Nam Từ Liêm 
   ✓ Yên Lãng - phường Trung Liệt - quận Đống Đa
Tại Sài Gòn:
   ✓ Thái Văn Lung - phường Bến Nghé - Quận 1
Website: 
baohiembaoviet.com
Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.